Thứ Sáu, 22 tháng 9, 2017

Các loại dịch vụ trung gian thanh toán

Trong thời đại kinh tế không biên giới, không khoảng cách như hiện nay, các dịch vụ trung gian thanh toán luôn có một vị trí vô cùng quan trọng. Cho nên việc nắm rõ được Các loại dịch vụ trung gian thanh toán nào sẽ giúp ích rất lớn trong quá trình hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư.

Hãy cùng Giayphepcon tìm hiểu các điều kiện này nhé!



Căn cứ
- Nghị định 101/2012/NĐ-CP
- Thông tư 39/2014/TT-NHNN

Nội dung
Các loại dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:

1. Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm:

Dịch vụ chuyển mạch tài chính
Dịch vụ chuyển mạch tài chính là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử để thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua ATM, POS, Internet, điện thoại di động và các kênh giao dịch điện tử khác giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và/hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.


Dịch vụ bù trừ điện tử
Dịch vụ bù trừ điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả sau khi bù trừ giữa các bên thành viên tham gia là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện việc quyết toán cho các bên có liên quan.


Dịch vụ cổng thanh toán điện tử
Dịch vụ cổng thanh toán điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác.


2. Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán, gồm:

Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ là dịch vụ hỗ trợ các ngân hàng thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng tại ngân hàng thông qua việc nhận, xử lý, gửi thông điệp dữ liệu điện tử và tính toán kết quả thu hộ, chi hộ; hủy việc thu hộ, chi hộ để quyết toán cho các bên có liên quan.


Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử
Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử là dịch vụ hỗ trợ việc tiếp nhận, truyền dẫn và xử lý dữ liệu trong các giao dịch chuyển tiền điện tử của ngân hàng hoặc được ngân hàng ủy thác.


Dịch vụ Ví điện tử
Dịch vụ Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

3. Các dịch vụ trung gian thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.


Hy vọng bài viết đã giúp cho bạn hiểu được phần nào về Các loại dịch vụ trung gian thanh toán.

Hãy liên hệ để sử dụng dịch vụ ngay khi có nhu cầu!



Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Khi đã đáp ứng đủ các quy định về Điều kiện để được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của Ngân hàng nhà nước, các tổ chức không phải ngân hàng cần thực hiện Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như thế nào?


Hãy cùng Giayphepcon tìm hiểu các điều kiện này nhé!


Căn cứ
- Nghị định 101/2012/NĐ-CP
- Nghị định 80/2016/NĐ-CP


Nội dung
Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
1. Tổ chức xin cấp Giấy phép gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép (bao gồm 05 bộ) qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức xin cấp Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp;
2. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra hồ sơ theo các điều kiện quy định;
3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ thẩm định và cấp Giấy phép hoặc có văn bản từ chối cấp phép trong đó nêu rõ lý do;
4. Tổ chức được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.


Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước quy định;
2. Biên bản hoặc Nghị quyết họp Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của tổ chức) thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
3. Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
4. Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với một tổ chức hợp tác;
5. Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
6. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức (bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).


Thời hạn Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
Thời hạn của Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

Hy vọng bài viết đã giúp cho bạn hiểu được phần nào về Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Hãy liên hệ để sử dụng dịch vụ ngay khi có nhu cầu!


Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán


Hiện nay, hình thức thanh toán thông qua các đơn vị trung gian thanh toán được xem là hình thức thanh toán an toàn và tiện lợi nhất đối với các giao dịch trên mạng Internet. Để được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán này, các tổ chức không phải ngân hàng phải đáp ứng được một số Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Ngân hàng nhà nước đặt ra.

Hãy cùng Giayphepcon tìm hiểu các điều kiện này nhé!



Căn cứ
- Nghị định 101/2012/NĐ-CP
- Nghị định 80/2016/NĐ-CP

Nội dung
Các tổ chức không phải là ngân hàng muốn cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Có phương án kinh doanh dịch vụ trung gian thanh toán được phê duyệt theo đúng quy định về thẩm quyền đầu tư tại điều lệ hoạt động của tổ chức.

3. Có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng.

4. Điều kiện về nhân sự
- Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức xin phép phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc lĩnh vực phụ trách;
- Đội ngũ cán bộ thực hiện dịch vụ trung gian thanh toán có trình độ chuyên môn về lĩnh vực đảm nhiệm

5. Điều kiện về kỹ thuật
- Có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin, giải pháp công nghệ phù hợp với yêu cầu của hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Hệ thống kỹ thuật dự phòng xây dựng độc lập với hệ thống chính đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn và liên tục khi hệ thống chính có sự cố và tuân thủ các quy định khác về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng.

6. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan.

7. Đối với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức.

8. Trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có hệ thống thông tin kế toán quản trị đảm bảo theo dõi riêng được nguồn vốn, tài sản và xác định được kết quả của hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Hy vọng bài viết đã giúp cho bạn hiểu được phần nào về các Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Hãy liên hệ để sử dụng dịch vụ ngay khi có nhu cầu!

Thứ Năm, 21 tháng 9, 2017

DỊCH VỤ CẤP PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ THUỐC LÁ

Kinh doanh thuốc lá là ngành kinh doanh có điều kiện và cần làm một số thủ tục nhất định để được cấp giấy phép. 
Giayphepcon là đơn vị cung cấp quy trình thủ tục cũng như dịch vụ tiện ích này giúp bạn!


I. Căn cứ:
- Nghị định 67/2013/NĐ-CP

II. Điều kiện & thủ tục
1. Điều kiện:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 67/2013/NĐ-CP Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:
1. Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
2. Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
3. Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;
4. Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;
5. Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thủ tục xin giấy phép bán lẻ thuốc lá
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Nghị định 67/2013/NĐ-CP thì hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế
3. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;
4. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:
- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;
- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);
- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

Như vậy, bạn phải đăng ký kinh doanh (tại sở kế hoạch và đầu tư cấp), địa điểm kinh doanh (đáp ứng điều kiện) và giấy tờ về mua bán, nhập thuốc lá

Số lượng hồ sơ: 2 bộ
Số lượng giấy phép được cấp: 6 bản
  • 2 bản lưu tại cơ quan cấp phép
  • 1 bản gửi thương nhân được cấp giấy phép
  • 1 bản gửi Sở Công Thương
  • 1 bản gửi Chi cục Quản lý thị trường; 
  • Gửi mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc lá hoặc doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá khác có tên trong giấy phép (bán sản phẩm cho thương nhân) 01 bản.

Thời gian cấp: > 15 ngày làm việc
Thời hạn giấy phép: 5 năm (phải gian hạn trước 30 ngày)
Cơ quan có thẩm quyền cấp:  Phòng Công Thương/Phòng Kinh tế - Ủy ban nhân dân

III. Dịch vụ chúng tôi cung cấp
Chúng tôi hân hạnh được cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh thuốc lá. Dịch vụ của chúng tôi gồm:
1. Các bước tiến hành:
  • Bước 1: Tiếp nhận trường hợp, tư vấn sơ bộ
  • Bước 2: Thỏa thuận, tư vấn thêm, ký kết hợp đồng pháp lý
  • Bước 3: Yêu cầu cung cấp hồ sơ, giấy tờ hợp lệ
  • Bước 4: Tiến hành xử lý hồ sơ và hoàn thành công việc
  • Bước 5: Tiếp nhận kết quả, bàn giao, khiếu nại nếu bị từ chối

3. Cam kết của chúng tôi:
  • Tư vấn chính xác, hiệu quả, đảm bảo quyền lợi khách hàng
  • Thông tin bảo mật, sát sao trong quá trình thực hiện
  • Nhiệt tình thực hiện, đảm bảo việc có kết quả trong thời gian sớm nhất

Hãy liên hệ để sử dụng dịch vụ ngay khi có nhu cầu!

Có thể xử lý hình sự người mua bán thông tin cá nhân

Chỉ cần bỏ ra một khoản tiền nhỏ, bất kỳ ai cũng có thể nắm trong tay hàng loạt danh bạ điện thoại với cái tên “danh sách số điện thoại khách hàng tiềm năng” rồi từ đó “spam” bom tin nhắn quảng cáo.
Hãy cùng Giayphepcon tìm hiểu hoạt động gây nhiều phiền toái này nhé!


Căn cứ:

Cụ thể:

Chỉ cần vào google gõ cụm từ “mua thông tin khách hàng”, “mua bán dữ liệu cá nhân”, “cần mua thông tin khách hàng” là ngay lập tức có được hàng triệu kết quả tìm kiếm với hàng loạt trang website rao bán loại “hàng” đặc biệt này. Các website mua bán thông tin cá nhân được xây dựng khá khoa học, với các phụ lục hướng dẫn cụ thể về cách thức mua hàng, thanh toán, đa dạng các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Đặc biệt, bất động sản là một mảng mầu mỡ cho những đối tượng này kiếm lợi.

Trong hoạt động này, nếu bên bán không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của danh sách thông tin cá nhân thì vi phạm pháp luật.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, quyền bí mật đời tư của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Việc thu thập, công bố thông tin, tư liệu về đời tư của cá nhân phải được người đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chưa đủ 15 tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý; trừ trường hợp thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Tùy theo tính chất và mức độ, các đối tượng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với số tiền từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng. Hành vi gây hậu quả nghiêm trọng và có đủ cấu thành tội phạm thì có thể sẽ bị xử lý hình sự theo Điều 226 hoặc Điều 226a hoặc 226b của Bộ luật Hình sự.
Ngày 18/3/2016, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Chỉ thị số 11/CT-BTTTT, theo đó có thể phạt tiền từ 50-70 triệu đồng đối với một trong các hành vi mua bán, hoặc trao đổi trái phép thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ viễn thông. Còn đối với hành vi tiết lộ trái phép nội dung thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ viễn thông thì bị phạt tiền từ 30-50 triệu đồng.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm được những quy định pháp luật về hành vi nêu trên.

Hãy liên hệ chúng tôi khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Giayphepcon!



DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HẢI DƯƠNG

Hiện nay, các đơn vị sản xuất, phân phối hàng hóa muốn hàng hóa của mình tiếp cận được khách hàng trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi đều phải đăng ký sử dụng mã số, mã vạch cho sản phẩm của mình. Nhu cầu đăng ký sử dụng mã số mã vạch tại Hải Dương - một địa phương đang có sự phát triển nhanh của miền bắc là rất lớn.

Giayphepcon sẽ là đơn vị cung cấp quy trình thủ tục cũng như dịch vụ tiện ích này tại Hải Dương giúp bạn!



Căn cứ:
Thủ tục đăng ký:
Hồ sơ đăng ký gồm:
  • Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (theo mẫu);
  • Bản sao “Giấy phép kinh doanh” hay “Quyết định thành lập” (01 bản).
  • Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (theo mẫu).
Các loại mã:
STT
Nhóm mã
Loại mã
1.      
Mã doanh nghiệp GS1

-         7 chữ số (phân bổ được cho trên 10.000 dưới 100.000 loại sản phẩm)
-         8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm)
-         9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm)
-         10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm)
2.      
Mã địa điểm toàn cầu GLN (một mã)
Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số  GTIN-8 (một mã)
Xác nhận mã nước ngoài
Hồ sơ ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm
Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm
3.      
4.      
5.      
6.      
Cơ quan cấp: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội)
Thời gian: 1 – 2 ngày để được cấp mã số và 30 ngày để được cấp Giấy chứng nhận bản cứng (tham khảo mẫu)

Dịch vụ cung cấp:
Với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, Giayphepcon.xyz  sẽ cung cấp các gói dịch vụ trọn gói sau:
  • Tư vấn đăng ký, sử dụng mã số mã vạch;
  • Tư vấn, chuẩn hóa hồ sơ đăng ký mã số mã vạch;
  • Thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xác lập quyền sử dụng đối với mã số mã vạch cho doanh nghiệp.
  • Tư vấn Quý Khách hàng quản lý mã mặt hàng (mã I) sau khi được cấp mã M (Mã Doanh nghiệp).
Hãy liên hệ chúng tôi khi có nhu cầu!



Chỉ thị số 11/CT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 11/CT-BTTTT                                                        Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2016

CHỈ THỊ
VỀ TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ BÍ MẬT THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ NGĂN CHẶN VIỆC MUA BÁN, LƯU THÔNG SIM DI ĐỘNG SAI QUY ĐỊNH

Thời gian gần đây việc mua bán thông tin cá nhân trong đó có số thuê bao của người sử dụng dịch vụ viễn thông đang diễn ra công khai trên mạng, đồng thời việc mua bán, lưu thông SIM thuê bao di động sai quy định vẫn tiếp tục diễn ra một cách phổ biến. Điều này một phần do các tổ chức trong đó có các doanh nghiệp viễn thông chưa tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật thông tin riêng của khách hàng, một phần do sự thiếu ý thức trong việc tự bảo mật thông tin cá nhân và trách nhiệm đăng ký chính xác thông tin thuê bao của người sử dụng dịch vụ viễn thông. Luật An toàn thông tin mạng nghiêm cấm hành vi “Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác; lợi dụng sơ hở, Điểm yếu của hệ thống thông tin để thu thập, khai thác thông tin cá nhân” (Điều 7). Luật Viễn thông quy định “Doanh nghiệp viễn thông không được tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông” (Điều 6). Thông tư 04/2012/TT-BTTTT quy định về quản lý thuê bao di động trả trước nghiêm cấm hành vi “Mua bán, lưu thông trên thị trường SIM đã được kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước khi chưa đăng ký thông tin thuê bao theo quy định” (Điều 5). Việc vi phạm các quy định này đang gây bức xúc ngày càng tăng trong xã hội và gây khó khăn cho công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Nhằm tăng cường các biện pháp bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ, ngăn chặn việc mua bán, lưu thông SIM thuê bao di động sai quy định, góp phần tiếp tục hạn chế việc phát tán tin nhắn rác, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công an để kiểm tra, xác minh, xử lý đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, đồng thời nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Các doanh nghiệp viễn thông di động
1.1. Tăng cường phổ biến, hướng dẫn các tổng đại lý bán SIM, đại lý bán SIM, các Điểm đăng ký thông tin thuê bao (của doanh nghiệp và của các tổ chức, cá nhân được ủy quyền) nghiêm túc chấp hành các quy định về trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ viễn thông; không mua bán, lưu thông SIM đã được kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước khi chưa đăng ký thông tin thuê bao theo đúng quy định.
1.2. Tổ chức triển khai các biện pháp để kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ viễn thông và việc mua bán, lưu thông trên thị trường SIM đã được kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước của các tổng đại lý bán SIM, đại lý bán SIM, các Điểm đăng ký thông tin thuê bao.
1.3. Rà soát, hoàn thiện các quy định, quy trình bảo vệ thông tin và ngăn ngừa việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi và phá hoại trái phép cơ sở dữ liệu thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ viễn thông. Quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân thuộc doanh nghiệp trong từng công đoạn quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu thuê bao. Phổ biến, đào tạo và quán triệt các quy định, quy trình đó cho tất cả các cán bộ, công nhân viên có liên quan trực tiếp.
1.4. Triển khai các phương án để thực hiện nghiêm túc, chính xác và đầy đủ quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2012/TT-BTTTT về quản lý thuê bao di động trả trước, theo đó doanh nghiệp “không được kích hoạt dịch vụ di động trả trước cho thuê bao khi chính chủ thuê bao vẫn chưa thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định”.
1.5. Bổ sung quy định xử phạt và xử lý nghiêm các tổng đại lý bán SIM, đại lý bán SIM, các Điểm đăng ký thông tin thuê bao và các cá nhân thuộc doanh nghiệp có hành vi kích hoạt SIM chưa đăng ký thông tin thuê bao, mua bán, lưu thông trên thị trường SIM sai quy định; mua bán, trao đổi, tiết lộ thông tin thuê bao trái pháp luật.
1.6. Phân công cán bộ chuyên trách trong ban lãnh đạo của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại Điểm 1.4, 1.5 Chỉ thị này và có hình thức xử lý khi tình trạng vi phạm không được cải thiện.
1.7. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình triển khai Chỉ thị này theo hướng dẫn của Cục Viễn thông.